我邀请朋友来我家吃饭。
Wǒ yāoqǐng péngyou lái wǒ jiā chīfàn.
Tôi mời bạn đến nhà ăn cơm.
I invite my friend to my home for dinner.
"邀请" (mời) là động từ trang trọng hơn "请", hay theo mẫu "邀请 + người + việc": "我 邀请 朋友 来 我家 吃饭". Cũng làm danh từ: "接受 邀请" (nhận lời mời). Khẩu ngữ mời ăn, mời chơi thường chỉ nói "请".
邀请 viết sang phồn thể là 邀請 yāo qǐng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.