这块金子很重。
Zhè kuài jīnzi hěn zhòng.
Miếng vàng này rất nặng.
This piece of gold is very heavy.
“金子” (vàng) là danh từ khẩu ngữ chỉ kim loại vàng, lượng từ hay dùng là “块” hoặc “条”, như một miếng vàng là yí kuài jīnzi. Trong văn viết, kinh tế thường dùng “黄金”, và “黄金” còn làm định ngữ nghĩa “quý giá”, như huángjīn shíjiān (giờ vàng).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.