他锁定了目标。
Tā suǒdìng le mùbiāo.
Anh ấy đã khóa mục tiêu.
He locked onto the target.
“锁定” (khóa lại, nhắm trúng) là động từ: “锁定 屏幕” (khóa màn hình), “锁定 目标” (nhắm mục tiêu). Nghĩa bóng là xác định chắc chắn: “锁定 冠军” (chắc chắn giành chức vô địch).
锁定 viết sang phồn thể là 鎖定 suǒ dìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.