她在镜子前梳头发。
Tā zài jìngzi qián shū tóufa.
Cô ấy chải tóc trước gương.
She combs her hair in front of the mirror.
"镜子" (gương) là danh từ, lượng từ "面" hoặc "块". Cụm hay gặp là "照 镜子" (soi gương): "她 在 镜子 前 梳头发". Nói "trong gương" dùng "镜子 里".
镜子 viết sang phồn thể là 鏡子 jìng zi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.