我预料他会来。
Wǒ yùliào tā huì lái.
Tôi dự đoán anh ấy sẽ đến.
I predict he will come.
“预料” (dự liệu, đoán trước) là động từ, cũng dùng như danh từ. Làm động từ thì theo sau là một mệnh đề: “我 预料 他会来”; hay thêm bổ ngữ 到 (dào) để nói đã đoán trước được hay chưa. Làm danh từ thì gặp trong cách nói chūhū yùliào (ngoài dự liệu). Gần nghĩa “预测” (dự báo): “预测” thiên về dự báo dựa trên số liệu, phân tích; “预料” là đoán trước trong đời thường.
预料 viết sang phồn thể là 預料 yù liào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.