Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hai nhóm nghĩa. Một là hễ là, mọi: 凡是 (hễ, bất kỳ) đứng đầu câu, phía sau thường có 都, như hễ là học sinh đều phải đến; 凡事 là mọi việc, 凡事都要 là việc gì cũng phải. Hai là tầm thường, bình thường: 平凡 (bình thường) tả cuộc sống, con người giản dị; 非凡 (phi thường) là ngược lại, xuất chúng.
凡事都要认真做。
Fán shì dōu yào rènzhēn zuò.
Mọi việc đều phải làm nghiêm túc.
Everything must be done seriously.