Chữ giản thể 墙 viết sang phồn thể là 牆.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“墙” là danh từ: tường. Hay đi với từ chỉ vị trí: “墙上 有 一 幅 画” (trên tường có một bức tranh). Lượng từ là “堵” hoặc “面”: “一 堵 墙”. Từ ghép: “城墙” (tường thành), “围墙” (tường rào).
墙上有一张画。
Qiáng shang yǒu yì zhāng huà.
Trên tường có một bức tranh.
There is a painting on the wall.