他一头扎进水里。
Tā yì tóu zhā jìn shuǐ lǐ.
Anh ấy lao một đầu vào nước.
He plunged headfirst into the water.
“一头” có mấy cách dùng. Làm phó từ, nó chỉ hành động lao thẳng, cắm đầu vào: “一头扎进 水里” (lao đầu xuống nước). Làm số lượng, “头” là lượng từ cho gia súc lớn: một con bò là “一头” + “牛”. Ngoài ra còn nghĩa “một đầu” của sợi dây, con đường.
一头 viết sang phồn thể là 一頭 yī tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.