他们不约而同地笑了起来。
Tāmen bù yuē ér tóng de xiào le qǐlái.
Họ tình cờ cùng cười lên.
They laughed at the same time without prior agreement.
“不约而同” là thành ngữ, nghĩa là không hẹn mà cùng (làm một việc, có một ý). Thường đứng trước động từ làm trạng ngữ, hay có “地”, chủ ngữ là số nhiều: “大家 不约而同 地 笑 了 起来”.
不约而同 viết sang phồn thể là 不約而同 bù yuē ér tóng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.