他昨天不辞而别,我们都很担心。
Tā zuótiān bù cí ér bié, wǒmen dōu hěn dānxīn.
Hôm qua anh ấy bỏ đi không nói lời tạm biệt, chúng tôi đều rất lo.
He left without saying goodbye yesterday, and we are all worried.
“不辞而别” là thành ngữ, dùng như động từ, nghĩa là bỏ đi không chào từ biệt. Làm vị ngữ, không mang tân ngữ: “他 昨天 不辞而别”. Thường hàm ý trách móc hoặc lo lắng của người ở lại.
不辞而别 viết sang phồn thể là 不辭而別 bù cí ér bié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.