昨晚停电了。
Zuówǎn tíngdiàn le.
Tối qua mất điện.
The power went out last night.
“停电” (mất điện, cúp điện) là động từ không mang tân ngữ, thường đứng một mình với “了”: “昨晚 停电 了”, “突然 停电”. Có thể nói rõ nơi bị cúp điện ở đầu câu, như cả khu nhà bị mất điện. Mất nước thì nói tương tự là tíng shuǐ.
停电 viết sang phồn thể là 停電 tíng diàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.