我们去商场买东西。
Wǒmen qù shāngchǎng mǎi dōngxi.
Chúng tôi đi trung tâm thương mại mua đồ.
We go to the mall to buy things.
Danh từ chỉ nơi chốn “trung tâm thương mại”, đếm bằng 家 hoặc 个. Hay làm tân ngữ sau 去, 逛 (đi dạo): 去 + 商场 + 买 + 衣服. Lớn hơn 商店 (cửa hàng); khác 超市 (siêu thị) chủ yếu bán đồ ăn, đồ dùng hằng ngày.
商场 viết sang phồn thể là 商場 shāng chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.