他什么事都大包大揽。
Tā shénme shì dōu dà bāo dà lǎn.
Anh ấy việc gì cũng ôm đồm.
He takes on everything himself.
“大包大揽” là thành ngữ, nghĩa là ôm đồm, nhận hết mọi việc về mình. Thường làm vị ngữ, hay đi sau “什么 事 都”: “他 什么 事 都 大包大揽”. Sắc thái thường hơi chê: ôm quá nhiều, không chịu giao việc cho người khác.
大包大揽 viết sang phồn thể là 大包大攬 dà bāo dà lǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.