我头疼,不想出去。
Wǒ tóuténg, bù xiǎng chūqù.
Tôi đau đầu, không muốn ra ngoài.
I have a headache and don't want to go out.
“头疼” (đau đầu) có nghĩa đen là đau đầu: “我 头疼” (tôi đau đầu), giống “头痛”. Nghĩa bóng dùng như tính từ, chỉ việc khó xử, nhức óc: “这个 问题 让 人 很 头疼”, “为 孩子 的 学习 头疼”. Vì vậy có thể thêm phó từ mức độ phía trước: “很 头疼”.
头疼 viết sang phồn thể là 頭疼 tóu téng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.