图书馆里很安静。
Túshūguǎn lǐ hěn ānjìng.
Thư viện rất yên tĩnh.
The library is very quiet.
"安静" (yên tĩnh) là tính từ, làm vị ngữ sau phó từ chỉ mức độ: "图书馆 里 很 安静". Còn dùng để nhắc người khác giữ trật tự: "请安静" (xin giữ yên lặng). Làm định ngữ thì thêm "的": "安静 的 地方". Đừng lẫn với "安全" (an toàn).
安静 viết sang phồn thể là 安靜 ān jìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.