你实在太好了。
Nǐ shízài tài hǎo le.
Bạn thực sự quá tốt.
You are really too kind.
“实在” có hai cách dùng. Làm trạng từ (thật sự, quả thật), đứng trước động từ hoặc tính từ để nhấn mạnh: “实在 太 好 了”, “我 实在 不 知道”. Làm tính từ (thật thà, thực tế): “这个 人 很 实在”. Khác “实际” (thực tế): “实际 情况” không thay bằng “实在” được.
实在 viết sang phồn thể là 實在 shí zài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.