我们要面对实际情况。
Wǒmen yào miànduì shíjì qíngkuàng.
Chúng ta cần đối mặt với tình hình thực tế.
We need to face the actual situation.
“实际” (thực tế) là danh từ và tính từ. Làm định ngữ đứng trước danh từ: “实际 情况”, “实际 问题”; làm danh từ trong cụm “联系 实际” (gắn với thực tế). Muốn nói “thực ra là…” ở đầu câu thì dùng “实际上”. Khác “实在”, chủ yếu là trạng từ nhấn mạnh (thật sự).
实际 viết sang phồn thể là 實際 shí jì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.