我不想得罪他。
Wǒ bùxiǎng dézuì tā.
Tôi không muốn đắc tội với anh ấy.
I don't want to offend him.
Động từ, nghĩa là “làm mất lòng, đắc tội”. Tân ngữ là người, đứng sau: “得罪他”, “得罪 人” (làm mất lòng người khác). Hay dùng trong câu “不想 得罪”, “怕 得罪 人” (sợ mất lòng người khác).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.