他担当了这次活动的负责人。
Tā dāndāng le zhè cì huódòng de fùzérén.
Anh ấy đảm nhận trách nhiệm của hoạt động lần này.
He took on the responsibility of this event.
"担当" là động từ: đảm nhận, gánh vác (vai trò, trách nhiệm). Mang tân ngữ chỉ vai trò, như đảm nhận vị trí "负责人" (người phụ trách); "yǒu dāndāng" là có tinh thần trách nhiệm. Khác "承担" (gánh chịu trách nhiệm, chi phí, hậu quả), "担当" nhấn vai trò chủ động nhận lấy.
担当 viết sang phồn thể là 擔當 dān dāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.