他遇到了挫折。
Tā yùdào le cuòzhé.
Anh ấy gặp phải thất bại.
He encountered a setback.
“挫折” (trắc trở, vấp váp) là danh từ, chỉ trở ngại, thất bại gặp phải trên đường đi. Hay làm tân ngữ của “遇到”, “经历”, “受到”: “他 遇到 了 挫折”. Khác “失败”: “失败” là thất bại về kết quả, còn “挫折” là cú vấp có thể vượt qua.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.