要从失败中吸取教训。
Yào cóng shībài zhōng xīqǔ jiàoxun.
Cần rút ra bài học từ thất bại.
Draw lessons from failure.
“教训” (bài học, dạy dỗ) vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ là bài học rút ra từ sai lầm: “要 从 失败 中 吸取 教训”. Động từ là dạy dỗ, răn đe, thậm chí mắng hay trừng phạt cho chừa: “教训 他 一 顿”. Không dùng cho việc dạy học, giảng bài; dạy học là “教” hoặc “教学”.
教训 viết sang phồn thể là 教訓 jiào xun.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.