这个村庄很安静。
Zhège cūnzhuāng hěn ānjìng.
Ngôi làng này rất yên tĩnh.
This village is very quiet.
“村庄” (làng, thôn xóm) là danh từ chỉ một làng cụ thể, lượng từ “个” hoặc “座”: “一个 村庄”. Hay đi với “小”, “安静”, “美丽”. Khác “农村” (nông thôn): “农村” chỉ vùng quê nói chung, đối lập với thành phố; “村庄” là từng làng đếm được. Khẩu ngữ hay nói gọn là “村”.
村庄 viết sang phồn thể là 村莊 cūn zhuāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.