小鸟在树林里唱歌。
Xiǎo niǎo zài shùlín lǐ chànggē.
Chim nhỏ hót trong khu rừng.
Little birds sing in the woods.
"树林" (rừng cây, khu cây) là danh từ, hay đi với "在…里": "小 鸟 在 树林 里 唱歌". Lượng từ "片": "一 片 树林". Khác "森林" (rừng lớn, rậm): "树林" thường nhỏ, ở gần nơi người ở.
树林 viết sang phồn thể là 樹林 shù lín.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.