没想到今天会下雨。
Méi xiǎngdào jīntiān huì xià yǔ.
Không ngờ hôm nay lại mưa.
I didn't expect it would rain today.
"没想到" (không ngờ) là cụm động từ, đứng đầu câu, theo sau là cả một mệnh đề: "没想到 今天 会 下雨". Cũng gặp "真 没想到" để nhấn mạnh bất ngờ. Ngược lại là "早就 想到 了" (đã đoán trước).
没想到 viết sang phồn thể là 沒想到 méi xiǎng dào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.