老头儿在公园下棋。
Lǎo tóur zài gōngyuán xià qí.
Ông cụ đang chơi cờ trong công viên.
The old man is playing chess in the park.
老头儿 là danh từ khẩu ngữ: ông già, ông lão. Chỉ dùng cho đàn ông lớn tuổi; với bà cụ thì nói 老太太. Sắc thái thân mật, suồng sã: bạn bè hay vợ chồng già gọi nhau thì vui vẻ, nhưng gọi thẳng người lạ là 老头儿 thì thiếu lịch sự, nên dùng 老人家 hoặc 大爷. Đếm bằng 个: 一 个 老头儿.
老头儿 viết sang phồn thể là 老頭兒 lǎo tóur.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.