爷爷喜欢坐在藤椅上喝茶。
Yéye xǐhuan zuò zài téngyǐ shàng hē chá.
Ông thích ngồi ghế mây uống trà.
Grandpa likes to sit in a rattan chair and drink tea.
“藤椅” (ghế mây) là danh từ, chỉ ghế đan bằng mây, song. Lượng từ là “把”. Hay đi với “坐在...上”: “爷爷 坐在 藤椅 上 喝茶”. Chữ “藤” là cây thân leo dài; “椅” là ghế, cùng chữ với “椅子” (ghế).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.