他们争得面红耳赤。
Tāmen zhēng de miànhóng'ěrchì.
Họ tranh cãi đến đỏ mặt tía tai.
They argued until they were red in the face.
"面红耳赤" (đỏ mặt tía tai) là thành ngữ, tả mặt đỏ bừng vì tức giận, xấu hổ hoặc cãi nhau hăng. Hay làm bổ ngữ sau "得": "争 得 面红耳赤", "急 得 面红耳赤".
面红耳赤 viết sang phồn thể là 面紅耳赤 miàn hóng ěr chì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.