Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 丝 viết sang phồn thể là 絲.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ: tơ, sợi mảnh. Nghĩa gốc là tơ tằm: 丝绸 (tơ lụa). Rộng ra là mọi thứ dài mảnh như sợi: dây kẽm, thịt thái sợi. Vì sợi tơ rất nhỏ nên 丝 còn chỉ lượng cực ít: 丝毫 (chút nào) hay đi trong câu phủ định; 一丝不苟 là tỉ mỉ, không qua loa chút nào. 粉丝 có hai nghĩa: miến, và người hâm mộ. 螺丝 (ốc vít) là đinh có ren.
她穿着一件丝衣服。
Tā chuān zhe yí jiàn sī yīfu.
Cô ấy mặc một chiếc áo lụa.
She is wearing a silk dress.