Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chi Hợi (亥) và dao (刂) khắc vạch: dao khắc thời gian, nghĩa "khắc (15 phút)".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Lượng từ thời gian "khắc" = 15 phút: 一刻 (mười lăm phút), 三 + 刻 (bốn mươi lăm phút). Ba mươi phút không nói "hai khắc" mà nói 半 (rưỡi). Làm động từ nghĩa "khắc, chạm". Có trong 立刻 (ngay lập tức), 时刻 (thời khắc).
现在三点一刻。
Xiànzài sān diǎn yí kè.
Bây giờ là ba giờ một khắc.
It's a quarter past three now.