Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 托 viết sang phồn thể là 託.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 托 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: nâng, đỡ bằng lòng bàn tay; nhờ, gửi gắm. Nghĩa nhờ: 托朋友 là nhờ bạn, như nhờ bạn mua sách; 拜托 (nhờ vả) là lời nhờ lịch sự; 委托 (ủy thác) là giao việc chính thức; 托运 (ký gửi) hành lý ở sân bay, nhà ga. Chữ còn dùng phiên âm: 摩托车 (xe máy).
我托朋友买书。
Wǒ tuō péngyou mǎi shū.
Tôi nhờ bạn mua sách.
I asked a friend to buy books.