Chữ giản thể 杀 viết sang phồn thể là 殺.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "giết", đứng trước đối tượng bị giết. Nghĩa mở rộng là diệt, làm mất đi: "杀毒" (diệt virus) dùng cho máy tính, điện thoại. Từ ghép khác: "自杀" (tự sát), "杀害" (giết hại), "杀手" (sát thủ). Đây là từ nặng nghĩa, đời thường chủ yếu gặp trong tin tức, truyện và phim.
他杀了一条鱼。
Tā shā le yì tiáo yú.
Anh ấy đã giết một con cá.
He killed a fish.