Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 栏 viết sang phồn thể là 欄.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nghĩa gốc là hàng rào, lan can: "栏杆" (lan can, tay vịn). Từ đó chỉ một ô, một cột riêng trên báo, trang web hoặc biểu mẫu: "栏目" (chuyên mục), "专栏" (chuyên mục) do một tác giả phụ trách. Khi điền đơn, mỗi ô cần ghi thông tin cũng là một "栏".
他在报名栏里写下了名字。
Tā zài bàomíng lán lǐ xiěxià le míngzì.
Anh ấy viết tên vào mục đăng ký.
He wrote his name in the registration column.