请上来,我们在二楼。
Qǐng shànglái, wǒmen zài èr lóu.
Mời lên đây, chúng tôi ở tầng hai.
Please come up, we are on the second floor.
Động từ xu hướng “lên (về phía người nói)”, ví dụ gọi người ở dưới lên chỗ mình. Hay làm bổ ngữ sau động từ khác: “走” + “上来” (đi lên đây), “拿” + “上来” (mang lên đây). Phân biệt “上来” (lên, hướng về phía người nói) với “上去” (lên, hướng ra xa người nói).
上来 viết sang phồn thể là 上來 shàng lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.