我早上八点上班。
Wǒ zǎo shang bā diǎn shàng bān.
Tôi đi làm lúc tám giờ sáng.
I go to work at eight in the morning.
“上班” nghĩa là đi làm, có mặt ở chỗ làm. Giờ giấc đặt trước nó: “八点上班” (tám giờ vào làm). Đây là động từ li hợp nên không mang tân ngữ phía sau; muốn nói làm ở đâu thì đặt “在” + nơi chốn trước “上班”. Cặp đối là “下班” (tan làm).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.