他周末去做义工。
Tā zhōumò qù zuò yìgōng.
Anh ấy cuối tuần đi làm tình nguyện viên.
He volunteers on weekends.
义工 viết sang phồn thể là 義工 yì gōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.