他们俩吵架以后冷战了三天。
Tāmen liǎ chǎojià yǐhòu lěngzhànle sān tiān.
Hai người họ cãi nhau xong thì giận nhau không nói chuyện ba ngày.
After quarreling, the two of them gave each other the silent treatment for three days.
“冷战” (thế đối đầu lạnh) là danh từ, nghĩa gốc chỉ thời kỳ đối đầu căng thẳng kéo dài giữa hai khối siêu cường sau năm 1945, hai bên không giao tranh trực tiếp, hay đi với “时期” (thời kỳ). Khẩu ngữ còn dùng cho hai người giận nhau, không nói chuyện: “他们 在 冷战”.
冷战 viết sang phồn thể là 冷戰 lěng zhàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.