别大惊小怪,只是小事。
Bié dàjīngxiǎoguài, zhǐshì xiǎo shì.
Đừng ầm ĩ vì chuyện nhỏ, chỉ là chuyện nhỏ thôi.
Don't make a fuss, it's just a small matter.
"大惊小怪" là thành ngữ, nghĩa là làm ầm lên, ngạc nhiên quá mức trước chuyện nhỏ. Thường làm vị ngữ, rất hay đi sau lời can "别" hoặc "不必": "别 大惊小怪" (đừng làm quá lên). Câu hỏi tu từ "有 什么 好 大惊小怪 的" nghĩa là có gì đâu mà phải làm ầm lên. Sắc thái hơi chê.
大惊小怪 viết sang phồn thể là 大驚小怪 dà jīng xiǎo guài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.