他很幸运,中了奖。
Tā hěn xìngyùn, zhòng le jiǎng.
Anh ấy rất may mắn, đã trúng thưởng.
He is very lucky, he won a prize.
"幸运" (may mắn) là tính từ và danh từ: "他 很 幸运", "幸运 的 是…" (may là...), "幸运 数字". Khác "幸福" (hạnh phúc): "幸运" là gặp may trong một việc, "幸福" là cuộc sống, tình cảm đầy đủ, mãn nguyện.
幸运 viết sang phồn thể là 幸運 xìng yùn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.