当务之急是学习。
Dāngwùzhījí shì xuéxí.
Nhiệm vụ cấp bách là học tập.
The urgent task is to study.
Thành ngữ, nghĩa là “việc cấp bách nhất trước mắt”. Thường làm chủ ngữ, theo sau là “是” rồi nêu việc cần làm ngay: “当务之急 是学习” như ví dụ. Hay gặp trong văn viết, bài phát biểu.
当务之急 viết sang phồn thể là 當務之急 dāng wù zhī jí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.