我们当面谈吧。
Wǒmen dāngmiàn tán ba.
Chúng ta nói chuyện trực tiếp đi.
Let's talk face to face.
“当面” (trực tiếp, trước mặt) là phó từ đứng trước động từ: “当面 谈” (nói chuyện trực tiếp), “当面 感谢”, “当面 说清楚”. Nhấn mạnh hai bên có mặt đối diện, không qua điện thoại, tin nhắn hay người khác. Trái với nói sau lưng: “当面 一套, 背后 一套” (trước mặt một kiểu, sau lưng một kiểu).
当面 viết sang phồn thể là 當面 dāng miàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.