我收到了一个快递。
Wǒ shōudào le yí ge kuàidì.
Tôi đã nhận được một bưu kiện chuyển phát nhanh.
I received a courier package.
"快递" (chuyển phát nhanh) là danh từ, thường đứng sau động từ chỉ hành động nhận hoặc gửi như "收到" (nhận) hoặc "寄" (gửi). Thường đi kèm với lượng từ "个" (cái) khi đếm bưu kiện. Không nên nhầm với "快餐" (đồ ăn nhanh) – nghĩa khác hoàn toàn.
快递 viết sang phồn thể là 快遞 kuài dì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.