我买了新牙膏。
Wǒ mǎi le xīn yágāo.
Tôi đã mua kem đánh răng mới.
I bought new toothpaste.
Danh từ, chỉ loại kem dùng để đánh răng. Thường đứng độc lập làm tân ngữ sau động từ như mua, dùng. Thường đi kèm với lượng từ "支" (một ống) hoặc "些" (một vài). Người học thường nhầm "牙膏" thành "牙刷"; "牙刷" là bàn chải, còn "牙膏" là kem.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.