路上有很多石头。
Lù shàng yǒu hěn duō shítou.
Trên đường có nhiều đá.
There are many stones on the road.
Danh từ “hòn đá, đá”, lượng từ “块”: “一块” + “石头”. Âm sau “tou” đọc nhẹ. Trong từ ghép thường chỉ dùng “石”: “石油” (dầu mỏ), “钻石” (kim cương).
石头 viết sang phồn thể là 石頭 shí tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.