这两个问题类似。
Zhè liǎng gè wèntí lèisì.
Hai vấn đề này tương tự nhau.
These two problems are similar.
“类似” (tương tự, na ná) hay làm định ngữ với “的”: “类似 的 问题”, “类似 的 情况”; cũng làm vị ngữ: “这 两 个 问题 很 类似”, hoặc dùng “类似 于 …” trong văn viết. Gần nghĩa “相似”: “相似” hay tả hai thứ giống nhau về hình dáng, tính chất; “类似” thiên về “cùng kiểu, cùng loại như vậy”.
类似 viết sang phồn thể là 類似 lèi sì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.