他忙得无法脱身。
Tā máng de wúfǎ tuōshēn.
Anh ấy bận không thể thoát thân.
He is too busy to get away.
“脱身” (thoát ra, rút người ra được) là động từ không mang tân ngữ, chỉ việc thoát khỏi công việc, tình huống rắc rối hoặc nguy hiểm. Hay đi với phủ định: “无法脱身”, “tuō bu liǎo shēn” (không thoát ra được), như “忙得 无法脱身” (bận đến mức không dứt ra được). Khác “脱离” (tách khỏi), vốn mang tân ngữ: “脱离 危险”.
脱身 viết sang phồn thể là 脫身 tuō shēn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.