很多人对学习有误区。
Hěnduō rén duì xuéxí yǒu wùqū.
Nhiều người có quan niệm sai lầm về việc học.
Many people have misconceptions about learning.
“误区” (quan niệm sai lầm, chỗ hiểu sai) là danh từ, chỉ cách nghĩ sai mà nhiều người mắc phải. Hay dùng mẫu “对...有 误区”, “陷入 误区”, “走出 误区”. Khác “误解” (hiểu lầm): “误解” là hiểu sai ý một người, một câu nói cụ thể; “误区” là cả một vùng nhận thức sai.
误区 viết sang phồn thể là 誤區 wù qū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.