双方就合同条款进行了谈判。
Shuāngfāng jiù hétong tiáokuǎn jìnxíng le tánpàn.
Hai bên đã đàm phán về các điều khoản hợp đồng.
Both sides negotiated over the contract terms.
“谈判” (đàm phán) là động từ, cũng làm danh từ, chỉ thương lượng giữa các bên có lợi ích khác nhau: “进行 谈判”, “和 对方 谈判”. Khuôn hay gặp: “双方 就 … 进行 谈判” (hai bên đàm phán về …). So với “会谈” (hội đàm): “会谈” là gặp gỡ trao đổi chính thức, không nhất thiết mặc cả điều kiện như “谈判”.
谈判 viết sang phồn thể là 談判 tán pàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.