他学习好,考上大学顺理成章。
Tā xuéxí hǎo, kǎo shàng dàxué shùnlǐchéngzhāng.
Anh ấy học giỏi, thi đỗ đại học là điều hợp lý.
He studies well, so it's natural he gets into college.
"顺理成章" (hợp lẽ tự nhiên, đương nhiên mà thành) là thành ngữ, nói một kết quả đến theo đúng lẽ, không có gì bất ngờ. Hay làm vị ngữ hoặc định ngữ: "考上 大学 是 顺理成章 的 事"; thêm "地" thì làm trạng ngữ trước động từ. Thường đứng ở vế sau, sau khi đã nêu nguyên nhân dẫn tới kết quả đó.
顺理成章 viết sang phồn thể là 順理成章 shùn lǐ chéng zhāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.