Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“已” là phó từ văn viết nghĩa là “đã”, đứng trước động từ. Khẩu ngữ hầu như luôn dùng dạng hai chữ “已经”: “已经走了” (đã đi rồi), cuối câu thường có “了”. Các dạng khác: “早已” (từ lâu đã), “不已” (mãi không thôi). Chú ý mặt chữ: “已” (đã) có nét dọc chạm lên một nửa, khác “己” trong “自己” (bản thân) không chạm.
他已经走了。
Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đã đi rồi.
He has already left.