他参加了歌唱大赛。
Tā cānjiā le gēchàng dàsài.
Anh ấy tham gia cuộc thi hát lớn.
He took part in a singing competition.
“大赛” (cuộc thi lớn, giải đấu lớn) là danh từ, quy mô và mức trang trọng cao hơn “比赛”. Hay đứng sau tên lĩnh vực để gọi tên cuộc thi, như cuộc thi hát trong ví dụ, và đi với các động từ “参加” (tham gia), “举办” (tổ chức). Không dùng làm động từ: muốn nói “thi đấu” thì dùng “比赛”.
大赛 viết sang phồn thể là 大賽 dà sài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.